Hướng dẫn chọn đầu mài móng: độ nhám, màu vòng và kiểu đầu
Tác giả: Edmond Lin, M1 Nail & Beauty Supply, Markham ON · Cập nhật: 30/09/2026
Chữ cái trên đầu mài móng cho biết độ nhám, từ XF (rất mịn) đến 4XC (cực thô); vòng màu trên chuôi lặp lại độ nhám đó để dễ chọn đầu mài trong khay. Đầu carbide thô dùng phá bột và builder gel, đầu trung bình và mịn phá màu gel, đầu rất mịn làm sát móng thật. Đầu kim cương dùng làm da và vùng da quanh móng.
Bài này nói về 111 đầu mài ONME mà M1 có sẵn tại Markham, Ontario: 79 đầu carbide, 27 đầu kim cương, 1 đầu sứ, 2 đầu đá và 2 mandrel gắn nhám. Tất cả đầu mài ONME đều có chuôi 3/32" (2.35 mm), vừa máy mài móng (e-file) tiêu chuẩn. Kích thước đầu và chiều dài lấy từ catalogue 2026 của nhà cung cấp, đường kính đầu kim cương được đo thực tế. Bảng độ nhám theo công việc là bảng của nhà sản xuất đầu mài.
Trong bài này
Bảng độ nhám đầu mài móng: chữ cái, màu vòng và công việc
Từ thô nhất đến mịn nhất, theo màu vòng ONME
Màu vòng không thống nhất giữa các hãng; có hãng dùng màu cam cho 2XC chẳng hạn. Hãy xem chữ cái trên chuôi hoặc bao bì, chỉ so màu trong cùng một hãng. Với ONME, màu vàng dùng cho cả 2XC và XF, nên hãy nhìn răng: 2XC răng sâu và thưa, XF răng rất cạn.
Carbide, kim cương, sứ hay đá?
| Chất liệu | Cách hoạt động | Dùng để | Đầu ONME |
|---|---|---|---|
| Carbide (hợp kim tungsten) | Răng cắt gọt sản phẩm thay vì chà xước, nên ít sinh nhiệt khi mài lâu. | Phá bột, builder gel, tip và màu gel; dũa form, fill | 79 đầu, từ 4XC đến XXF |
| Kim cương mạ điện | Hạt kim cương trên đầu mài mài mòn chứ không cắt. Đầu kim cương ONME cỡ M là 170#, cỡ F là 320#. | Làm sạch da, lấy da chết, dọn gel tràn ở khoé móng | 27 đầu, M và F |
| Sứ | Đầu sứ (silicon), ít nóng khi mài. | Làm mịn nhẹ nhàng, làm da | 1 đầu (M 309) |
| Đá | Đầu đá oxit nhôm (hồng) hoặc silicon carbide (xanh). | Làm mịn, đánh bóng mặt móng và vùng da | CY S 123 CY S 581 |
Kiểu đầu nào làm việc gì
| Kiểu đầu | Công dụng | Đầu ONME |
|---|---|---|
| Đầu trụ lớn, mặt đầu trơn | Đầu to nhất (6.6 mm), phá sản phẩm trên cả mặt móng, làm mịn và dũa form; mặt đầu bo tròn chạm da nhẹ nhàng hơn. | CY 2XC 7632 CY 3XC 7632 CY 4XC 7632 CY C 7632 CY F 7632 CY M 7632 CY XC 7632 2XC 167 3XC 166 C 055 F 057 M 056 XC 168 |
| Đầu trụ nhỏ | Đầu trụ 5.35 mm, phá và dũa form trên móng nhỏ và sát khoé móng. Bản đầu bằng còn dùng mép đầu làm sạch đầu móng và khoé móng. | CY F 224 CY 2XC 224 CY 3XC 224 CY C 0232 CY C 224 CY M 224 CY M 232 CY XC 0232 CY XC 224 XC 703 2XC 174 2XC 702 C 061 C 704 M 705 XC 175 |
| Đầu trụ côn, mặt đầu trơn | Đầu trụ thon dần về phía chuôi, dùng dũa form và phá sản phẩm sát khoé móng. | 2XC 789 3XC 788 C 791 F 793 M 792 XC 790 XF 794 |
| Đầu 5 in 1 và 3 in 1 | Một đầu làm được nhiều vùng, phá sản phẩm và dũa form không cần thay đầu. Bản fill ngược to phía trên, dùng fill gần đầu móng. | C 753 C 861 M 754 M 862 M 888 XC 860 XC+M+3XF 932 XC+XXF 887 XXC+M+XXF 381 2XC 866 (2-way) 2XC 911 (2-way) 3XC 865 (2-way) 3XC 910 (2-way) C 868 (2-way) C 913 (2-way) F 915 (2-way) F 915 S (2-way) M 869 (2-way) M 914 (2-way) XC 867 (2-way) XC 912 (2-way) |
| Đầu lửa (flame) | Mũi nhọn nâng và làm sạch da, thân mảnh vào được khoé móng hẹp và góc. | CY M 060 M 080 M 220 M 320 C 467 (2-way) M 363 (2-way) M 468 (2-way) |
| Đầu tròn (bi) | Đầu tròn để làm vùng da và làm mịn. | F 208 F 931 (2-way) M 308 (2-way) M 310 (2-way) M 930 (2-way) |
| Đầu côn và đầu làm da mảnh | Đầu nhỏ để làm chi tiết: làm sạch viền da và khoé móng, dọn gel tràn, làm quanh nail art. | CY F 030 CY M 030 CY M 040 CY M 340 CY M 350 F 236 M 303 XXF 242 C 441 C 819 C 921 F 148 F 213 F 214 F 216 F 245 M 147 M 309 M 316 M 319 M 328 M 329 M 344 M 398 M 820 XC 440 C 150 (2-way) F 157 (2-way) F 215 (2-way) M 156 (2-way) M 304 (2-way) M 309 (2-way) M 313 (2-way) M 340 (2-way) XC 149 (2-way) |
| Đầu buff móng thật | Răng rất cạn, dành cho móng thật: buff an toàn, làm sạch vùng da và sửa viền sơn gel. | XF 504 XF 575 XF 748 (2-way) |
| Đầu đá | Làm mịn, làm sạch và đánh bóng mặt móng và vùng da. | CY S 123 CY S 581 |
| Mandrel gắn nhám | Trục gắn nhám dùng một lần; nhám bán riêng. | Mandrel 679 Mandrel 551 |
Đầu mài 2 chiều (2 Way) là gì
Đầu 2 chiều mài êm cả khi máy quay thuận lẫn quay nghịch, nên thợ thuận tay trái hay tay phải đều dùng được, và làm cả hai tay khách không cần đổi đầu. M1 có 29 đầu ONME 2 chiều; tên sản phẩm có chữ "2 Way".
Cách dùng và vệ sinh
- Mài nhẹ tay, di chuyển đầu mài liên tục để không dồn nhiệt một chỗ.
- Bắt đầu ở tốc độ thấp rồi tăng dần khi cần. Khi làm da bằng đầu kim cương, khoảng 8.000–15.000 vòng/phút là mức thường dùng; điều chỉnh theo tay nghề.
- Chà sạch đầu carbide và kim cương bằng bàn chải kim loại (hoặc máy rửa siêu âm, cồn) và khử trùng sau mỗi khách. Đầu sứ dùng bàn chải nylon, không bỏ vào tủ khử trùng UV.
- Nhám chỉ dùng một lần: mỗi khách thay nhám mới.
Câu hỏi thường gặp
Chữ cái trên đầu mài móng nghĩa là gì?
Là độ nhám. Từ mịn đến thô, đầu ONME gồm XXF (mịn x2), XF (rất mịn), F (mịn), M (trung bình), C (thô), XC (rất thô), 2XC, 3XC và 4XC (cực thô).
Đầu mài nào dùng phá sơn gel?
Đầu trụ carbide mịn (F) hoặc trung bình (M) dùng phá màu gel. Chuyển sang đầu rất mịn (XF) khi phá base gel và làm sát móng thật.
Đầu mài nào dùng phá bột (acrylic)?
Đầu trụ carbide 3XC hoặc 4XC dùng phá bột. Phá tip, builder gel và móng gel đắp thì dùng XC hoặc 2XC.
Đầu carbide và đầu kim cương khác nhau thế nào?
Đầu carbide có răng cắt gọt sản phẩm khỏi móng, dùng để phá và dũa form. Đầu kim cương mài bằng hạt, dùng làm da và vùng da quanh móng.
Đầu mài ONME chuôi cỡ nào?
Tất cả đều chuôi 3/32" (2.35 mm), vừa máy mài móng (e-file) tiêu chuẩn.
Vòng màu trên đầu mài nghĩa là gì?
Là độ nhám. Với ONME: xanh nhạt 4XC, hồng 3XC, vàng 2XC, đen XC, xanh lá C, xanh dương M, đỏ F, vàng XF, tím XXF. Hãng khác có thể dùng màu khác, nên hãy xem chữ cái.
Xem tất cả đầu mài móng, máy mài móng và nhám (sanding band) tại M1 Nail & Beauty Supply.
Xem tất cả 111 đầu mài ONME có sẵn tại Markham, Ontario.
Mua đầu mài móng